1. Hiện tại trang web đang trong quá hình chuyển đổi và tái cấu trúc lại chuyên mục nên có thể một vài chức năng chưa hoàn thiện, một số bài viết và chuyên mục sẽ thay đổi. Nếu sự thay đổi này làm bạn phiền lòng, mong bạn thông cảm. Chúng tôi luôn hoan nghênh mọi ý kiến đóng góp để chúng tôi hoàn thiện và phát triển. Cảm ơn

Thủ tục đăng ký sản phẩm mỹ phẩm

Thảo luận trong 'TIN TỨC TTTM' bắt đầu bởi novaco, 21/4/17.

  1. novaco

    novaco New Member

    Bài viết:
    16
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mức an toàn, hiệu quả và chất lượng mỹ phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

    Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam

    Một số khái niệm cơ bản về công bố mỹ phẩm:

    Mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, chân, môi, cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

    Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố.

    Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được tính năng ban đầu của nó, đặc biệt là vẫn đảm bảo được các yêu cầu an toàn.

    Hồ sơ thủ tục công bố mỹ phẩm

    1. Phiếu công bố mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

    2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa mỹ phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp).

    3. Bản chính hoặc bản sao công chứng đơn ủy quyền của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất sản phẩm ủy quyền cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm phân phối đưa mỹ phẩm ra thị trường Việt Nam.

    4. Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm mỹ phẩm tự do (CFS)

    Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.

    a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

    b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm Mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

    c) Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; Mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

    Giải quyết hồ sơ công bố mỹ phẩm:

    - Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm Mỹ phẩm.

    - Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).
     

Chia sẻ trang này